Lớp 10

Vật lý 10 Bài 8: Thực hành Khảo sát chuyển động rơi tự do và xác định gia tốc rơi tự do

Mời các em cùng nhau tìm hiểu nội dung của Bài 8: Thực hành- Khảo sát chuyển động rơi tự do và Xác định gia tốc rơi tự do

Nội dung bài học sẽ giúp các em nắm được khái niệm , các tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số, sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện. Qua đó, các em có thể rèn luyện kĩ năng thực hành, luyện tập thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự do của vật . Hình thành và phát triển kĩ năng làm việc khoa học , trung thực , tự tin, say mê tìm hiểu khoa học.

Bạn đang xem: Vật lý 10 Bài 8: Thực hành Khảo sát chuyển động rơi tự do và xác định gia tốc rơi tự do

1.2. Cơ sở lý thuyết

1.2.1. Mối quan hệ giữa quãng đường rơi tự do và thời gian rơi

  • Khi một vật có vận tốc ban đầu bằng 0, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a, thì quãng đ­ường đi đ­ược s sau khoảng thời gian t (tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động) được xác định bởi công thức:

\(s = \frac{1}{2}g.{t^2}\)

1.2.2. Vẽ đồ thị f (s, t2)

  •  Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và tcó dạng một đ­ường thẳng đi qua gốc toạ độ và có hệ số góc:

\(\tan \alpha  = \frac{g}{2}\)

1.3. Lắp ráp thí nghiệm 

  • Nam châm điện N lắp trên đỉnh giá đỡ, được nối qua công tắc vào ổ A của đồng hồ đo thời gian. Ổ A vừa cấp điện cho nam châm, vừa nhận tín hiệu từ công tắc chuyển về. Cổng E lắp ở dưới, được nối với ổ B. Sử dụng MODE đo  A7B, chọn thang đo 9,999 s.

  • Quan sát quả dọi, phối hợp điều chỉnh các vít ở chân giá để sao cho quả dọi nằm  đúng tâm lỗ tròn T.  Khi vật rơi qua lỗ tròn của cổng quang điện E, chúng cùng nằm trên một trục thẳng đứng. Khăn vải bông được đặt  nằm dưới  để để vật rơi .

  • Cho nam châm hút giữ vật rơi. Dùng miếng ke áp sát đáy vật rơi để xác định vị trí đầu s0 của vật.

Bảng 8.1 : Khảo sát chuyển động rơi tự do

  • Ghi giá trị số vào Bảng 8.1 (có ở mẫu báo cáo).

1.4. Tiến trình thí nghiệm

  • Đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách s khác nhau

  • Nới lỏng vít và dịch cổng quang điện E về phía dưới cách s0 một khoảng  s = 0,050 m. Nhấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị  0. 000.

  • Ấn nút trên hộp công tắc để thả vật rơi, rồi  nhả nhanh nút tr­ước khi vật rơi đến cổng quang điện E. Ghi thời gian rơi  của vật vào Bảng 8.1. Lặp lại phép đo thêm 4 lần,  ghi vào Bảng 8.1.

  • Nới lỏng vít và dịch cổng quang điện E về phía dưới cách s0 một khoảng  s =  lần lượt bằng 0,200; 0,450; 0,800 m. Ứng với mỗi giá trị của s, thả vật rơi và ghi thời gian t t­ương ứng vào bảng Bảng 8.1. Lặp lại phép đo thêm 4 lần,  ghi vào Bảng 8.1.

  • Kết thúc thí nghiệm:  Nhấn khoá K , tắt  điện đồng hồ đo thời gian hiện số.

Bài 1:

Dựa vào kết quả trong Bảng 8.1: Khảo sát chuyển động rơi tự do. Tính  \(\overline t ,\,\,\overline {{t^2}} \) ứng với mỗi cặp giá trị (s,t). Vẽ đồ thị s = s(t2) và nhận xét

Hướng dẫn giải:

  • Bảng 8.1 Khảo sát chuyển động rơi tự do : Đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách s khác nhau.

  • Vị trí đầu của vật rơi: s0 = 0 (mm).

  • Vẽ đồ thị: Dựa vào kết quả trong Bảng 8.1, chọn tỉ lệ thích hợp trên các trục tung và trục hoành để vẽ đồ thị s = s(t2)

  • Nhật xét: Đồ thị s = s(t2) có dạng là một đường cong parabol. Như vậy chuyển động của vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

3. Luyện tập Bài 8 Vật lý 10

Qua bài Thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do và Xác định gia tốc rơi tự do này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như :

  • Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện.

  • Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t và quãng đường đi s theo t2. Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 8 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

    • A.
      Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
    • B.
      Chuyển động nhanh dần đều.
    • C.
      Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
    • D.
      Công thức tính vận tốc v = g.t2
  • Câu 2:

    Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

    • A.
      Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang.
    • B.
      Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
    • C.
      Một viên bi rơi tự  do từ độ cao 2m xuống mặt đất.
    • D.
      Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất.
  • Câu 3:

    Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt  đất. Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do là:

    • A.
      v=2gh
    • B.
      \(v=\sqrt{\frac{2h}{g}}\)
    • C.
      \(v=\sqrt{2gh}\)
    • D.
      \(v=\sqrt{gh}\)

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

4. Hỏi đáp Bài 8 Chương 1 Vật lý 10

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Vật lý THPT Long Xuyên sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập! 

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!