Lớp 10

Toán 10 Bài 5: Dấu của tam thức bậc hai

Tương tự như bài Dấu của nhị thức bậc nhất, nội dung bài học Dấu của tam thức bậc hai sẽ giới thiệu đến các em cách xét xem một biểu thức bậc hai f(x) đã cho nhận giá trị âm ( hoặc dương) với những giá trị nào của x cũng như xét dấu tích, thương các tam thức bậc hai và phương pháp để giải bất phương trình bậc hai

1.1.1. Tam thức bậc hai

Tam thức bậc hai đối với  là biểu thức có dạng \(f(x) = a{x^2} + bx + c,\) trong đó \(a,b,c\) là những hệ số \(,a \ne 0.\)

Bạn đang xem: Toán 10 Bài 5: Dấu của tam thức bậc hai

Ví dụ 1: Hãy cho biết có bao nhiêu tam thức bậc hai?

\(\begin{array}{l}
a.f(x) = {x^2} – 1\\
b.f(x) = {(x – 1)^2}\\
c.f(x) = (x – 1)(x – 2)\\
d.f(x) = {x^2}({x^2} – 1)
\end{array}\)

Đáp án: 3

Chú ý: Nghiệm của phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) cũng là nghiệm của tam thức bậc hai \(f(x) = a{x^2} + bx + c,\Delta  = {b^2} – 4ac\;(\Delta ‘ = b{‘^2} – ac)\) được gọi là biệt thức(biệt thức thu gọn ) của tam thức bậc hai.

1.1.2. Dấu của tam thức bậc hai

Định lí: Cho \(f(x) = a{x^2} + bx + c,\Delta  = {b^2} – 4ac\)

Nếu \(\Delta 

Nếu  \(\Delta  = 0\) thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a trừ khi \(x =  – \frac{b}{{2a}}\)

Nếu \(\Delta  > 0\) thì f(x) cùng dấu với hệ số a khi \(x {x_2}\) trái dấu với hệ số a khi \({x_1}

Các kết quả trên được thể hiện qua các bảng sau:

+ Với \(\Delta 

+ Với \(\Delta  = 0\)

+ Với \(\Delta  > 0\)

 

* Cách xét dấu tam thức bậc hai

+ Tìm nghiệm tam thức (bấm máy)

+ Lập bảng xét dấu dựa vào dấu của hệ số a.

+ Dựa vào bảng xét dấu và kết luận.

1.2. Bất phương trình bậc hai một ẩn 

1.2.1. Bất phương trình bậc hai

Bất phương trình bậc hai ẩn x là bất phương trình dạng \(a{x^2} + bx + c

\(a{x^2} + bx + c \le 0,a{x^2} + bx + c > 0,a{x^2} + bx + c \ge 0\)), trong đó \(a,b,c\) là những số thực đã cho \(,a \ne 0.\).

Ví dụ 2: \({x^2} – 1 0\)

1.2.2. Giải bất phương trình bậc hai 

Giải bất phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c 0)

Ví dụ 1: Xét dấu tam thức \(f(x) =  3{x^2} + 2x – 5.\)

Hướng dẫn:

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
3{x^2} + 2x – 5 = 0\\
 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x =  – \frac{5}{3}\\
x = 1
\end{array} \right..
\end{array}\)

Hệ số a = 3 > 0

Bảng xét dấu

Kết luận

\(\begin{array}{l}
f(x)
f(x) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { – \infty ; – \frac{5}{3}} \right) \cup (1; + \infty ).
\end{array}\)

Ví dụ 2: Xét dấu biểu thức \(f(x) = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} – 1}}\)

Hướng dẫn:

\(\begin{array}{l}
{x^2} + 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x =  – 1(a = 1 > 0)\\
{x^2} – 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x =  – 1\\
x = 1
\end{array} \right.(a = 1 > 0)
\end{array}\)

Bảng xét dấu 

Kết luận 

\(\begin{array}{l}
f(x) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { – \infty ; – 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\\
f(x)
\end{array}\)

Ví dụ 3: Giải bất phương trình \( – 3{x^2} + 7x – 4

Hướng dẫn:

Ta đặt \(f(x) =  – 3{x^2} + 7x – 4\)

\({ – 3{x^2} + 7x – 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 1}\\
{x = \frac{4}{3}}
\end{array}} \right.}\)

Hệ số a = -3

Bảng xét dấu 

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(T = \left( { – \infty ;1} \right) \cup \left( {\frac{4}{3}; + \infty } \right).\)

3. Luyện tập Bài 5 chương 4 đại số 10

Trong phạm vi bài học THPT Long Xuyên giới thiệu đến các em khái niệm cơ bản về Dấu của tam thức bậc hai và phương pháp để giải bất phương trình bất phương trình bậc hai một ẩn 

3.1 Trắc nghiệm về dấu của tam thức bậc hai 

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 10 Bài 5 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Để bất phương trình \(\sqrt {(x + 5)(3 – x)} \le {x^2} + 2x + a\) nghiệm đúng \(\forall x \in \left[ { – 5;3} \right]\), tham số  a phải thỏa điều kiện:

    • A.
      \(a \ge 3\)
    • B.
      \(a \ge 4\)
    • C.
      \(a \ge 5\)
    • D.
      \(a \ge 6\)
  • Câu 2:

    Với giá trị nào của m thìphương trình \(\sqrt {{x^2} – 2m} + 2\sqrt {{x^2} – 1} = x\) vô nghiệm?

    • A.
      \(m \le \frac{2}{3}\)
    • B.
      \(\left[ \begin{array}{l}
      m \frac{2}{3}
      \end{array} \right.\)
    • C.
      \(0 \le m \le \frac{2}{3}\)
    • D.
      m = 0
  • Câu 3:

    Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
    {{x^2} – 3x – 4 \le 0}\\
    {{x^3} – 3\left| x \right|x – {m^2} + 6m \ge 0}
    \end{array}} \right.\). Để hệ có nghiệm, các giá trị thích hợp của tham số m là:

    • A.
      \(2 \le m \le 8\;\)
    • B.
      \(-8 \le m \le 2\;\)
    • C.
      \(-2 \le m \le 8\;\)
    • D.
      \(-8 \le m \le -2\;\)

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK và Nâng Cao về dấu của tam thức bậc hai 

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 10 Bài 5 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Đại số 10 Cơ bản và Nâng cao.

4. Hỏi đáp về bài 5 chương 4 đại số 10

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán THPT Long Xuyên sẽ sớm trả lời cho các em. 

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!