Lớp 10

Toán 10 Bài 2: Tập hợp

Tập hợp là một khái niệm các em đã được tìm hiểu ở chương trình Toán 6. Chương trình Đại số 10, tiếp tục kế thừa và giới thiệu đến các em thêm những khái niệm, dạng bài tập mới. Xin mời các em cùng tìm hiểu nội dung bài học.

  • Tập hợp là khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa .
  • Tập hợp thường được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa như: A, B, C, D, …. các phần tử của tập hợp đặt trong cặp dấu { }.
  • Để chỉ phần tử a thuộc tập hợp A ta viết \(a \in A,\) ngược lại ta viết \(a \notin A.\)
  • Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập rỗng. Khí hiệu \(\emptyset .\)

1.2. Cách xác định tập hợp

Có 2 cách:

Bạn đang xem: Toán 10 Bài 2: Tập hợp

  • Cách 1: Liệt kê các phần tử : mỗi phần tử liệt kê một lần, giữa các phần tử có dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy ngăn cách. Nếu số lượng phần tử nhiều có thể dùng dấu ba chấm.

Ví dụ:

A = {1; 3; 5; 7}

B = {0 ; 1; 2; . . . . ; 100 }

C= {1; 3; 5;…;15; 17}

  • Cách 2: Chỉ rõ tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp, tính chất này được viết sau dấu gạch đứng.

Ví dụ:

A = {\(x \in \mathbb{N}\) | x lẻ và x 2-5x+3=0}

1.3. Tập con

  • Nếu tập A là con của B, kí hiệu: \(A \subset B\) hoặc \(B \supset A.\) .
  • Khi đó \(A \subset B \Leftrightarrow \forall x\left( {x \in A \Rightarrow x \in B} \right)\)

Ví dụ:

A={1;3;5;7;9}, B={1;2;3;…;10}

Cho \(A \ne \emptyset \) có ít nhất 2 tập con là \(\emptyset \) và A.

Tính chất:    

\(A \subset A,\emptyset  \subset A\)  với mọi A.

Nếu \(A \subset B\) và \(B \subset C\) thì \(A \subset C.\)

1.4. Tập hợp bằng nhau

\(A = B \Leftrightarrow A \subset B\) và \(B \subset A\) hay \(A = B \Leftrightarrow \forall x\left( {x \in A \Leftrightarrow x \in B} \right)\)

Ví dụ:

\(\begin{array}{l}C = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} – 5x + 2 = 0} \right\}\\D = \left\{ {\frac{1}{2};1} \right\}\\ \Rightarrow C = D.\end{array}\)

  • Biểu đồ Ven

Ta có \(\mathbb{N}* \subset \mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}\)

Ví dụ 1:

Cho các tập hợp sau:

a) Tập hợp A là các nghiệm của phương trình \((x + 1)(x + 3)\left( {x – \frac{1}{2}} \right) = 0.\)

b) Tập \(B = \left\{ {m \in \mathbb{Z}|{m^2} \le 50} \right\}\)

Hãy liệt kê tất cả các phần tử của chúng.

Hướng dẫn giải:

a) \(A = \left\{ { – 3; – 1;\frac{1}{2}} \right\}\)

b) \(B = \left\{ { – 7; – 6; – 5; – 4; – 3; – 2; – 1;0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}.\)

 

Ví dụ 2:

Tìm tất cả các tập hợp con của tập hợp \(A = \left\{ { – 3;0;2} \right\}.\)

Hướng dẫn giải:

Tập A có 8 tập hợp con là: \(\emptyset ,\left\{ { – 3} \right\},\left\{ 0 \right\},\left\{ 2 \right\},\left\{ { – 3;0} \right\},\left\{ { – 3;2} \right\},\left\{ {0;2} \right\},\left\{ { – 3;0;2} \right\}.\)

 

Ví dụ 3:

Tìm các tính chất đặc trưng của các tập hợp sau:

a) \(A = \left\{ {1;\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4};\frac{1}{5};\frac{1}{6}} \right\}\)

b) \(B = \left\{ {\frac{5}{4};\frac{{10}}{9};\frac{{17}}{{16}};\frac{{26}}{{25}};\frac{{37}}{{36}};\frac{{50}}{{49}}} \right\}.\)

Hướng dẫn giải:

a) \(A = \left\{ {\frac{1}{n}|n \in \mathbb{N},1 \le n \le 6} \right\}.\)

b) \(B = \left\{ {\frac{{{n^2} + 1}}{{{n^2}}}|n \in \mathbb{N},2 \le n \le 7} \right\}.\)

3. Luyện tập Bài 2 chương 1 đại số 10

Trong phạm vi bài học THPT Long Xuyên chỉ giới thiệu đến các em những nội dung cơ bản nhất về khái niệm cơ bản nhất của mệnh đề. Về các thuật ngữ có vẻ hết sức quen thuộc. Khái niệm Tập hợp các em đã bước đầu được tìm hiểu ở chương trình Toán lớp 6, lên bậc THPT chúng ta sẽ được học nâng cao hơn, các em cần tìm hiểu thêm.

3.1 Trắc nghiệm về tập hợp

Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 10 Chương 1 Bài 2 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.

  • Câu 1:

    Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp: \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} + x + 1 = 0} \right\}\)

    • A.
      \(X = 0\)
    • B.
      \(X = \left\{ 0 \right\}\)
    • C.
      \(X = \emptyset \)
    • D.
      \(X = \left\{ \emptyset  \right\}\)
  • Câu 2:

    Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai?

    • A.
      \(A \in A\)
    • B.
      \(\emptyset  \subset A\)
    • C.
      \(A \subset A\)
    • D.
      \(A \in \left\{ A \right\}\)
  • Câu 3:

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;\left\{ {3;4} \right\};x;y} \right\}.\)

    Xét các mệnh đề dưới đây:

    \(\begin{array}{l}(I):3 \in A\\(II):\left\{ {3;4} \right\} \in A\\(III):\left\{ {a;3;b} \right\} \notin A\end{array}\)

    Chọn phương án đúng?

    • A.
      Chỉ I đúng.
    • B.
      I, II đúng.
    • C.
      II, III đúng.
    • D.
      Cả I, II, III đều đúng.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!

3.2 Bài tập SGK và Nâng Cao về tập hợp

Bên cạnh đó các em có thể xem phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 10 Chương 1 Bài 2 sẽ giúp các em nắm được các phương pháp giải bài tập từ SGK Đại số 10 Cơ bản và Nâng cao.

4. Hỏi đáp về bài 2 chương 1 đại số 10

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán THPT Long Xuyên sẽ sớm trả lời cho các em. 

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!