Lớp 9

Sinh học 9 Bài 15: ADN

Trong bài này các em được tìm hiểu ADN về thành phần cấu trúc hoá họcmô hình cấu trúc không gian. Qua đó các em có thể mở tầm nhìn về khoa học hiện đại siêu hiển vi, hiểu được bản chất của bộ máy di truyền trong tế bào.

Đơn phân của ADN – Nuclêôtit

Bạn đang xem: Sinh học 9 Bài 15: ADN

  • Cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N, P

Thuộc loại đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là 4 loại nuclêôtit.

  • Cấu tạo nuclêôtit gồm 3 thành phần:
    • Nhóm phôtphat: H3PO4
    • Đường pentôzơ: C5H10O4
    • Bazơ nitơ: A, T, G, X

  • Các loại nuclêôtit: Gồm 4 loại được gọi theo tên của các Bazơ nitơ: A = Ađênin, G = Guanin, T = Timin, X = Xitôzin
  • Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết photphodiester tạo mạch pôlinuclêôtit.
  • Mỗi phân tử ADN gồm 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hyđrô (liên kết bổ sung) giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit.
    • A – T = 2 liên kết hyđrô
    • G – X = 3 liên kết hyđrô

các bazơ nitơ liên kết với nhau

  • Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN.
  • Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phát triển cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.

1.2. Cấu trúc không gian

Ngoài cấu trúc ADN do Wat- son và Crick tìm ra thì còn nhiều kiểu mô hình khác của ADN. Nhưng đây là cấu trúc được giải Nobel và được nhiều nhà khoa học công nhận nên được coi là cấu trúc chính.

Mô hình cấu trúc ADN

Theo mô hình Wat-son và Crick:

  • Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tưởng tượng. Xoắn theo chiều phải. Để tạo thành 1 chu kỳ xoắn thì có 1 rãnh lớn và 1 rãnh bé.
  • Các bậc thang là các bazơ nitơ còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phôtphat.
  • Đường kính vòng xoắn 2nm (20 Ao), 1 chu kì cao 3.4nm (34 Ao) gồm 10 cặp nuclêôtit.
  • Ở tế bào nhân thực ADN có dạng mạch thẳng
  • Ở tế bào nhân sơ ADN có dạng mạch vòng.

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

  • Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia
  • Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:

A = T; G = X              

A+ G = T + X

(A+ G): (T + X) = 1.

N= A + T + G + X = 2X + 2T = 2G + 2A

L = N/2 x 3,4 (A0)

Ví dụ:

Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600.

Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN.

Gợi ý trả lời:

Theo NTBS:

A1 = T2 = 150 ; G1 = X2 = 300;  A2 = T1 = 300;  G2 = X1 = 600

=> A1 + A2 = T1 + T2 = A = T = 450; G = X = 900.

Tổng số nuclêôtit là: A+ G +T+ X = N

Chiều dài của ADN là: N/2 x 3,4

3. Luyện tập Bài 15 Sinh học 9

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và hình dạng của nó.
  • Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn, F. Crick. 

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 15 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:

    Tên gọi của phân tử ADN là:

    • A.
      Axit đêôxiribônuclêic
    • B.
      Axit nuclêic
    • C.
      Axit ribônuclêic 
    • D.
      Nuclêôtit
  • Câu 2:

    Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:

    • A.
      C, H, O, Na, S
    • B.
      C, H, O, N, P
    • C.
      C, H, O, P
    • D.
      C, H, N, P, Mg 
  • Câu 3:

    Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là:

    • A.
      Là một bào quan trong tế bào
    • B.
      Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật
    • C.
      Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
    • D.
      Cả A, B, C đều đúng

Câu 4- 10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 9 Bài 15 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

4. Hỏi đáp Bài 15 Chương 3 Sinh học 9

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học THPT Long Xuyên sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!