Lớp 12

Hoá học 12 Bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại

Tiết học ôn tập, hệ thống hóa kiến thức về tính chất vật lí, hóa học của kim loại và vận dụng vào việc giải các bài tập liên quan đến kim loại.

Bạn đang xem: Hoá học 12 Bài 22: Luyện tập Tính chất của kim loại

Bài 1: 

Các phát biểu sau đây Đúng hay Sai? Vì sao?

a. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.

b. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.

c. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

d. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

Hướng dẫn:

a. Đúng. Kim loại cứng nhất là Cr, kim loại mềm nhất là Cs.                 

b. Sai. Độ dẫn điện giảm dần theo dãy: Ag > Cu > Au > Al > Fe.

c. Đúng. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại có độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

d Đúng. Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là Os, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

Bài 2:

Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí NO, dung dịch Y và còn lại chất rắn chưa tan Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy có khí thoát ra. Thành phần chất tan trong dung dịch Y là:

Hướng dẫn:

Theo thứ tự phản ứng thì Fe phản ứng trước

\(Fe + 4HN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3} + N{O^ \uparrow } + 2{H_2}O\)

X + HNO3 loãng nóng -> Y + chất rắn Z không tan

=> Z có Cu và có thể có Fe(dư)

Vì Z + H2SO4 loãng thấy có khí thoát => Z phải có Fe dư

\(F{e_{(du)}} + 2Fe{(N{O_3})_3} \to 3Fe{(N{O_3})_2}\)

=> trong Y chỉ có Fe(NO3)2 

Bài 3:

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). 2 muối trong X là:

Hướng dẫn:

(1) Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag
(2) Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
(3) Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
Vì Chất rắn Y gồm 2 kim loại ⇒ đó là Ag và Fe ⇒ không thể xảy ra (3) và Ag+ phải hết
⇒ X gồm Mg2+ và Fe2+

3.2. Bài tập Tính chất của kim loại – Nâng cao

Bài 1:

Lấy 14,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt nóng trong oxi dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được 22,3g hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y.

Hướng dẫn:

Bảo toàn khối lượng : mX + mO (pứ) = mY => nO(pứ) = 0,5 mol

Phản ứng tổng quát :  \(O + 2{H^ + } \to {H_2}O\)

\(\Rightarrow {n_{HCl}} = 2{n_{{O^{2 – }}}} = 2.0,5 = 1{\rm{ }}(mol)\)

=> Vdd HCl = 0,5 lit = 500 ml

Bài 2:

Cho a mol Fe phản ứng vừa đủ với b mol H2SO4 (đặc, nóng) thu được khí SO(sản phẩm khử duy nhất) và  5,04 gam muối. Biết tỉ lệ a : b = 3 : 7. Giá trị của a là:

Hướng dẫn:

Muối gồm: \(\left\{\begin{matrix} FeSO_{4}: \ x \ mol \ \ \ \ \\ Fe_{2}(SO_{4})_{3}: \ y \ mol \end{matrix}\right. \rightarrow 152x+400y = 5,04 \ \ (1)\)
Số mol e nhường = 2x + 6y → Số mol SO2 = x + 3y
→ Số mol H2SO4 phản ứng = 2x + 6y (mol)
Theo bài ra ta có:
\(\frac{n_{Fe}}{n_{H_{2}SO_{4}}} = \frac{3}{7} \Rightarrow \frac{x+2y}{2x+6y} = \frac{3}{7} \Rightarrow x – 4y = 0 \ \ (2)\)
Giải (1) và (2) ta được: \(\left\{\begin{matrix} x = 0,02 \ \\ y = 0,005 \end{matrix}\right. \Rightarrow a = x + 2y = 0,03 \ (mol)\)

4. Luyện tập Bài 22 Hóa học 12

Sau bài học cần nắm:

  • tính chất vật lí, hóa học của kim loại
  • vận dụng vào việc giải các bài tập liên quan đến kim loại.

4.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 12 Bài 22 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Cho các kim loại: Al, Cu, Au, Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là:

    • A.
      Ag
    • B.
      Cu
    • C.
      Al
    • D.
      Au
  • Câu 2:

    Dung dịch Fe2(SO4) không phản ứng với chất nào sau đây?

    • A.
      NaOH
    • B.
      Ag 
    • C.
      BaCl2
    • D.
      Fe
  • Câu 3:

    Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, quan sát thấy hiện tượng gì?

    • A.
      Thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh
    • B.
      Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh
    • C.
      Thanh Fe có màu xám và dung dịch nhạt dần màu xanh
    • D.
      Thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dần có màu xanh
  • Câu 4:

    Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam oxit sắt từ nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt. Giá trị của m là:

    • A.
      12,18.
    • B.
      8,40.
    • C.
      7,31.
    • D.
      8,12.
  • Câu 5:

    Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) 300 ml dung dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2,68 A, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X thấy xuất hiện 45,73 gam kết tủa. Giá trị của t là:

    • A.
      0,10.
    • B.
      0,12.
    • C.
      0,4.
    • D.
      0,8.
  • Câu 6:

    Ngâm thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe(dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là:

    • A.
      Fe(NO3)3 
    • B.
      Fe(NO3)2  
    • C.
      Fe(NO3)2  , Cu(NO3)2
    • D.
      Fe(NO3)3  , Fe(NO3)2
  • Câu 7:

    Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
    (b) Dẫn khí H2 dư qua bột Mg nung nóng
    (c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư
    (d) Cho Na vào dung dịch MgSO4
    (e) Nhiệt phân Hg(NO3)2
    (g) Đốt Ag2S trong không khí
    (h) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với cực dương làm bằng đồng, cực âm làm bằng thép.
    Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là:

    • A.
      2.
    • B.
      5.
    • C.
      3.
    • D.
      4.

Câu 8-20: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 12 Bài 22.

5. Hỏi đáp về Bài 22 Chương 5 Hoá học 12

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa THPT Long Xuyên thảo luận và trả lời nhé.

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!