Lớp 12

Hoá học 12 Bài 15: Luyện tập Polime và vật liệu polime

Nội dung bài học củng cố lại hiểu biết về những phương pháp điều chế Polime, cấu tạo mạch Polime.

Bạn đang xem: Hoá học 12 Bài 15: Luyện tập Polime và vật liệu polime

2.2. So sánh hai loại phản ứng điều chế polime

Mục so sánh Trùng hợp Trùng ngưng
Định nghĩa Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime). Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (H2O, …).
Quá trình n monome → Polime n monome → polime + các phân tử nhỏ khác
Sản phẩm Polime trùng hợp Polime trùng ngưng
Điều kiện của monome Có liên kết và vòng kém bền Có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.

3.1. Bài tập Polime và Vật liệu Polime – Cơ bản

Bài 1:

Cho các polime: tơ visco; len; tơ tằm; tơ axetat; bông, tinh bột. Số polime thiên nhiên là:

Hướng dẫn:

Thiên nhiên Tổng hợp Nhân tạo (Bán tổng hợp)

Có nguồn gốc từ thiên nhiên:

VD: Xenlulozơ, tinh bột…

Do con người tổng hợp nên

VD: Polietilen(PE); poli(vinyl clorua: PVC)…

Lấy polime thiên nhiên và chế hóa thành polime mới

VD: tơ axetat, tơ visco,…
 

 

Bài 2:

Trong số các polime: tơ nhện, xenlulozơ, sợi capron, nhựa PPF, poli isopren, len lông cừu, polivinilaxetat, số chất không bị đeplolyme hóa khi tiếp xúc với dung dịch kiềm là:

Hướng dẫn:

Các polimer không bị depolyme hóa (Tức là không tác dụng) với kiềm là xenlulozơ, poli isopren.

Bài 3:

Một Polimer có phân tử khối là 2,8.105 đvC và hệ số trùng hợp là 104. Pomiler ấy là:

Hướng dẫn:

M = 280000 : 10000 = 28 monome là C2H4 ⇒ polime polime PE.

3.2. Bài tập Polime và Vật liệu Polime – Nâng cao

Bài 1:

Thực hiện phản ứng trùng ngưng hỗn hợp 1,45kg hexametylenđiamin và 1,825kg axit ađipic tạo nilon-6,6. Sau phản ứng thu được polime… và 0,18kg H2O. Hiệu suất phản ứng trùng ngưng là:

Hướng dẫn:

\(n(H_{2}N-[CH_{2}]_{6}-NH_{2})+n(HOOC-[CH_{2}]_{4}COOH)\)
0,05                                                                         0,05
\(\frac{1,45}{116}=0,0125(Kmol)\)             \(\frac{1,825}{146}=0,0125(Kmol)\)
\(\rightarrow (-\, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, -)_{n}+2H_{2}O\)
           0,005 Kmol        \(\leftarrow\)    \(\frac{0,18}{18}=0,01 Kmol\)
\(H\%=\frac{0,005}{0,0125}.100\%=40\%\)

4. Luyện tập Bài 15 Hóa học 12

Sau bài học cần nắm:

  • phương pháp điều chế Polime
  • cấu tạo mạch Polime

4.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 12 Bài 15 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Cho các polime sau: Thủy tinh hữu cơ plexiglas; Teflon; tơ nitron; cao su buna; nhựa novolac; poli (etylen-terephtalat). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là: 

    • A.
      3.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      6.
  • Câu 2:

    Đồng trùng hợp Buta-1,3-đien và acrylonitrin thu được cao su Buna-N chứa 8,96%N về khối lượng.Tỉ lệ mắt xích Buta-1,3-đien và acryonitrin trong cao su đã cho là:

    • A.
      1:2
    • B.
      1:1
    • C.
      2:1
    • D.
      3:1
  • Câu 3:

    PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

    • A.
      Vinyl clorua. 
    • B.
      Propilen.
    • C.
      Acrilonitrin. 
    • D.
      Vinyl axetat.
  • Câu 4:

    Nhận định sơ đồ sau: \(CH_{4}\rightarrow X\rightarrow Y\rightarrow Z\rightarrow\) Cao su Buna . Trong đó Y là:

    • A.
      ancol etylic
    • B.
      vinylaxetilen
    • C.
      anđehit axetic
    • D.
      butan
  • Câu 5:

    Chọn nhận xét đúng:

    • A.
      Tơ tằm, sợi bông, tơ visco là những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ
    • B.
      Cao su là vật liệu polime không có tính đàn hồi
    • C.
      Capron, nilon-6, nilon-6,6; etylen-terephtalat đều là các polime trùng ngưng.
    • D.
      Xenlulozơ trinitrat, tơ visco đều là polime nhân tạo
  • Câu 6:

    Monome tạo ra polime –[CH2-C(CH3)=CH-CH2-CH2-CH(CH3)CH2-CH(CH3)]- là:

    • A.
      CH2=C(CH3)-CH=CHvà CH2=CH-CH3.
    • B.
      CH2=C(CH3)-CH=CHvà CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2.
    • C.
      CH2=C(CH3)-CH=CH2.
    • D.
      CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2.
  • Câu 7:

    Cho các polime: polietilen (1), poli (metyl metacrilat) (2), polibutađien (3), polisitiren (4), poli (vinyl axetat) (5), tơ nilon-6,6 (6). Trong các polime trên các polime bị thủy phân trong dung dịch axit và trong dung dịch kiềm là:

    • A.
      (1), (2), (5), (4).
    • B.
      (2), (3), (6).
    • C.
      (2), (5), (6).
    • D.
      (1), (4), (5), (3).

Câu 8-20: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 12 Bài 15.

5. Hỏi đáp về Bài 15 Chương 4 Hoá học 12

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa THPT Long Xuyên thảo luận và trả lời nhé.

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!