Lớp 12

Hoá học 12 Bài 11: Peptit và Protein

Nội dung bài học tìm hiểu về Peptit , protein, enzim, axit nucleic và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật. Truyền tải kiến thức về cấu tạo tính chất của Protein.

 

Bạn đang xem: Hoá học 12 Bài 11: Peptit và Protein

2.1. Peptit

a. Khái niệm peptit

b. Tính chất hóa học của peptit

  • Phản ứng thủy phân: Peptit có thể bị thủy phân hoàn toàn thành các \(\alpha\)-amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
  • Phản ứng màu Biure: Trong môi trường kiềm, Peptit tác dụng với Cu(OH)cho hợp chất màu tím.

2.2. Protein

a. Khái niệm và cấu tạo phân tử protein

  • Khái niệm: Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
  • Protein được tạo bởi nhiều gốc \(\alpha\)-amino axit nối với nhau bằng liên kết peptit, nhưng phân tử protein lớn hơn và phức tạp hơn.

b. Tính chất vật lí của protein

  • Sự đông tụ và kết tủa Protein xảy ra khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch Protein.

c. Tính chất hóa học của protein

Tương tự peptit, Protein cũng bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ và enzim; phản ứng màu Biure với Cu(OH) tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng.

2.3. Khái niệm về enzim và axit nucleic

a. Enzim

  • Khái niệm: Enzim là những chất hầu hết có bản chất Protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học đặc biệt trong cơ thể sinh vật.

  • Đặc điểm của xúc tác enzim: Có tính chọn lọc cao và tốc độ phản ứng rất lớn.

b. Axit nucleic

  • Axit nucleic có trong protein phức tạp trong nhân và nguyên sinh chất tế bào: nucleoprotein
  • Vai trò: Axit nucleic có vai trò quan trọng bậc nhất trong các hoạt động sống của cơ thể như sự tổng hợp Protein, sự chuyển các thông tin di truyền.

3.1. Bài tập Peptit, Protein – Cơ bản

Bài 1: 

Cho các chất sau : Ala – Ala – Gly ; Ala – Gly ; Gly – Ala – Phe – Phe – Gly ; Phe – Ala – Gly; Gly – Phe. Những chất có phản ứng màu biure là

Hướng dẫn:

Các peptit có phản ứng màu biure phải có ít nhất 2 liên kết peptit.

Vậy có 3 peptit thỏa mãn: Ala – Ala – Gly; Gly – Ala – Phe – Phe – Gly; Phe – Ala – Gly

Bài 2:

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau? 

Hướng dẫn:

Gly-Ala-Gly-Ala

Gly- Ala & Ala-Gly 

Bài 3:

Cho các chất sau đây:
H2N–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH (X)
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)– COOH (Y)
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH (Z)
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH (T)
H2N–CH2–CO–HN–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH (U).
Những chất nào thuộc loại đipepit?

Hướng dẫn:

Đipeptit cấu thành từ 2 α-amino axit
⇒ chỉ có chất Y thỏa mãn 

3.2. Bài tập Peptit, Protein – Nâng cao

Bài 1:

Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

Hướng dẫn:

\({n_{GlyNa}} = {n_{AlaNa}} = {n_{Gly – Ala}} = \frac{{14,6}}{{146}} = 0,1\,mol\)

\(\Rightarrow {m_{muoi}} = 97{n_{GlyNa}} + 111{n_{AlaNa}} = 20,8(gam)\)

Bài 2:

X là một hexapeptit được tạo từ một α-aminoaxit Y chứa 1 nhóm – NHvà một nhóm -COOH. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 2M, thu được 76,2 gam muối. Phân tử khối của X, Y lần lượt có giá trị là:

Hướng dẫn:

Đặt My = x ⇒ MX = 6x – 5 × 18 = 6x – 90
Ta có nKOH = (số liên kết peptit + 1) × nX = 0,6 mol
⇒ nX = 0,1 mol = nnước tạo thành
⇒ Bảo toàn khối lượng: m = 44,4g
⇒ MX = 444 = 6x – 90
⇒ x = 89 = MY

4. Luyện tập Bài 11 Hóa học 12

Sau bài học cần nắm:

  • Peptit , protein, enzim, axit nucleic và vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật.
  • Cấu tạo và tính chất của Protein.

4.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 12 Bài 11 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)/NaOH tạo dung dịch màu tím?

    • A.
      Anbumin.
    • B.
      Glucozơ.
    • C.
      Glyxyl alanin.
    • D.
      Axit axetic.
  • Câu 2:

    Ứng dụng nào sau đây không phải là của protein?

    • A.
      Là thành phần tạo nên chất dẻo  
    • B.
      Là thành phần cấu tạo nên tế bào 
    • C.
      Là cơ sở tạo nên sự sống 
    • D.
      Là dinh dưỡng trong thức ăn của người và động vật 
  • Câu 3:

    Đipeptit X có công thức H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là:

    • A.
      Glyxylalanyl.
    • B.
      Glyxylalanin.
    • C.
      Alanylglixyl.
    • D.
      Alanylglixin. 

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 12 Bài 11.

5. Hỏi đáp về Bài 11 Chương 3 Hoá học 12

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa THPT Long Xuyên thảo luận và trả lời nhé.

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!