Lớp 11

Hoá học 11 Bài 17: Silic và hợp chất của silic

Nội dung bài học Silic và hợp chất của silic chủ yếu tìm hiểu Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử; Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, chất bán dẫn), trạng thái tự nhiên, ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg + SiO2); Tính chất hoá học: Là phi kim hoạt động hoá học yếu,  ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie).

1.1.1. Tính chất vật lí

  • Silic gồm có : Silic tinh thể và vô định hình
  • Silic tinh thể có cấu trúc giống kim cương, màu xám, ánh kim, có tính bán dẫn, nóng chảy ở 14200C
  • Silic vô định hình là chất bột màu nâu
  • Silic có tính chất vật lí của nguyên tố nửa kim loại.

1.1.2. Tính chất hóa học

  • Số oxi hóa của Si giống C: -4, 0, +2, +4
  • Vừa có tính khử, vừa có tính oxy hoá.

Tính khử

Tác dụng với phi kim

Bạn đang xem: Hoá học 11 Bài 17: Silic và hợp chất của silic

  • Với Flo ở đk thường: Si + 2F2 → SiF4
  • Với halogen, O2: ở tO cao

Si + 2Cl2  SiCl4

Si + O2  SiO2

  • Với C,N,S: ở to rất cao

Si + C SiC

Tác dụng với hợp chất:

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

Tính oxy hoá

Khi tác dụng với kim loại ở tO cao tạo các silixua kim loại

Si + Mg  Mg2Si (Magie silixua) 

1.1.3. Trạng thái tự nhiên

Tinh thể Silic

Hình 1: Tinh thể thạch anh

  • Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau Oxi, chiếm gần 29,5% khối lượng Vỏ Trái Đất.
  • Trong tự nhiên không có Silic tự do, mà chỉ gặp được ở dạng hợp chất: chủ yếu silic đioxit; các khoáng vật silicat; cao lanh, thạch anh, …

1.1.4. Ứng dụng

Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật

Ứng dụng của Silic

Hình 2: Ứng dụng của Silic

1.1.5. Điều chế

Nguyên tắc:

Dùng chất khử mạnh (Mg, Al, C…) khử SiO2 ở t0 cao

SiO2 + 2Mg    Si + 2MgO

1.2. Hợp chất của silic

1.2.1. Silic đioxít (SiO2)

Tính chất vật lý

Silic đioxit là chất ở dạng tinh thể, nóng chảy ở 1713oC, không tan trong nước.

Tính chất hoá học

  • Oxít axít nên tác dụng kiềm đặc nóng hoặc nóng chảy.

SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O.

  • SiO2 tan được trong HF.

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

→ Dung dịch HF dùng để khắc chữ và hình trên thuỷ tinh.

1.2.2. Axít silixic (H2SiO3)

  • Kết tủa keo: Không tan trong nước.
  • Dễ mất nước khi đun nóng: H2SiO3SiO2 + H2O
  • Là axít yếu, yếu hơn cả H2CO3: Phương trình Na2SiO3+CO2+H2O → H2SiO3 \(\downarrow\)+Na2CO3

1.2.3. Muối silicat

  • Đa số muối silicat không tan.
  • Chỉ có muối silicat của Kim loại kiềm tan trong H2O.

Bài 1:

Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

(2) Cho khí H2S vào dung dịch axit sunfurơ.

(3) Dập tắt đám cháy Mg, Al bằng khí cacbonic

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với HCl đặc.

(5)Cho Si vào dung dịch NaOH loãng

(6) Cho khí CO2 sục vào dung dịch thủy tinh lỏng

(7)Cho dung dịch Na2SiO3 tác dụng với dung dịch H2SO4.

(8) Cho Si vào dung dịch Na2SiO3.

(9)Đun nóng HCOOH trong H2SO4 đặc.

(10) Cho SiO2 tác dụng với Na2CO3 nóng chảy.

Số thí nghiệm tạo ra sản phẩm có chất khí là:

Hướng dẫn:

(1) SiF4; (4) Cl2; (5) H2; (9) CO; (10) CO2

3. Luyện tập Bài 17 Hóa học 11

Sau bài học cần nắm:

  • Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie)
  • Tính chất hóa học của hợp chất SiO2 (tác dụng với kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF)
  • Hợp chất H2SiO3 (là axit yếu, ít tan trong nước, tan trong kiềm nóng).

3.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 17 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Chất nào sau đây được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?

    • A.
      HCl.   
    • B.
      HI.
    • C.
      HF. 
    • D.
      HBr.
  • Câu 2:

    Phát biểu nào sau đây sai?

    • A.
      Công nghiệp silicat gồm ngành sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng từ các hợp chất thiên nhiên của silic và các hóa chất khác.
    • B.
      Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch.
    • C.
      Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc trong lò điện để sản xuất phân lân nung chảy.
    • D.
      Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất diệt nấm mốc.
  • Câu 3:

    Cho các chất sau: Si, SiO2; CO; CO2; Na2CO3; NaHCO3; Na2SiO3. Số chất phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 loãng ở nhiệt độ phòng là:

    • A.
      6.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      3.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 11 Bài 17.

4. Hỏi đáp về Bài 17 Chương 3 Hóa học 11

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa THPT Long Xuyên thảo luận và trả lời nhé.

Đăng bởi: THPT Số 2 Tuy Phước

Chuyên mục: Giáo Dục Lớp 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!